Câu hỏi ôn tập tâm lý học đại cương

     

xin gửi đến bạn bộ câu hỏi (bài tập) trắc nghiệm tâm lý học đại cương (có đáp án) được biên soạn và sắp xếp theo chương trình học.

Bạn đang xem: Câu hỏi ôn tập tâm lý học đại cương

..

Những nội dung liên quan:

..

Câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương

*

Câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương

Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này!

MỤC LỤC: (Nhấn vào từng mục để di chuyển nhanh tới phần nội dung)

*

Chương I – Khái quát chung về tâm lý học

I. TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

1.1. Tâm lý và tâm lý học

+ Hiện tượng tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc của con người, do thế giới khách quan tác động vào não sinh ra, gọi chung là hoạt động tâm lý


+ Tâm lý học là một ngành khoa học nghiên cứu về tất cả các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động của con người. Nó nghiên cứu sự nảy sinh, quá trình hình thành và phát triển cũng như cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý.

+ Tâm lý và sinh lý không tách rời, nhưng cũng không đồng nhất. Chúng gắn bó chặt chẽ với nhau.

1.2. Vài nét về sự hình thành và phát triển tâm lý học

+ Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại và trung đại

+ Những tư tưởng tâm lý học thời cận đại

+ Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập

+ Các trường phái cơ bản trong tâm lý học hiện đại: Tâm lý học hành vi; Tâm lý học cấu trúc (tâm lý học Genstalt); Phân tâm học (Tâm lý học Phrơt); Tâm lý học nhân văn; Tâm lý học nhận thức; Tâm lý học hoạt động

2. BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

2.1. Bản chất hiện tượng tâm lý người

+ Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua hoạt động của chủ thể

+ Tâm lý người là sự lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người biến thành kinh nghiệm riêng của mỗi người thông qua hoạt động của họ

+ Tâm lý là chức năng của não

2.2. Đặc điểm và chức năng của hiện tượng tâm lý

+ Đặc điểm của hiện tượng tâm lý: Các hiện tượng tâm lý của con người vô cùng đa dạng, phức tạp, phong phú; Các hiện tượng tâlm ý của con người là những hiện tượng tinh thần, tồn tại một cách chủ quan trong đầu óc con người; Các hiện tượng tâm lý trong cùng một chủ thể luôn luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau; Các hiện tượng tâm lý của con người có sức mạnh vô cùng to lớn chi phối hoạt động của con người

+ Chức năng của các hiện tượng tâm lý: Định hướng khi bắt đầu hoạt động; Giúp cho con người nhận biết được hiện thực khách quan; Động lực thúc đẩy hành động, hoạt động của con người; Điều khiển và kiểm soát quá trình hoạt động của con người; Giúp con người điều chỉnh quá trình hoạt động của mình

2.3. Phân loại các hiện tượng tâm lý

+ Dựa và thời gian tồn tại và vị trí tương đối trong nhân cách (Quá trình tâm lý, Trạng thái tâm lý, Thuộc tính tâm lý)

+ Dựa vào chủ thể mang hiện tượng tâm lý (Hiện tượng tâm lý cá nhân, Hiện tượng tâm lý xã hội)

+ Dựa vào mức độ tham gia của ý thức (Hiện tượng tâm lý vô thức, Tiềm thức, Hiện tượng tâm lý có ý thức, Siêu thức)

+ Dựa vào sự biểu hiện của các hiện tượng tâm lý (Các hiện tượng tâm lý sống động, Các hiện tượng tâm lý tiềm tàng)

III. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG TÂM LÝ HỌC

3.1. Đối tượng của tâm lý học

Đối tượng của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý với tư cách là các hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não con người sinh ra gọi chung là các hoạt động tâm lý. Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý

3.2. Nhiệm vụ của tâm lý học:

Nhiệm vụ cơ bản: Mô tả và nhận diện các hiện tượng tâm lý; Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý, những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động tâm lý; Nghiên cứu cơ chế hình thành, hình thức biểu hiện, quy luật hoạt động và phát triển của tâm lý; Nghiên cứu chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người; Ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào trong hoạt động thực tiễn của con người.

Xem thêm: Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1

3.3. Các phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học

+ Các nguyên tắc phương pháp luận của tâm lý học (Nguyên tắc khách quan; Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng; Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động; Nguyên tắc về mối liên hệ phổ biến; Nguyên tắc về sự phát triển; Nguyên tắc cụ thể)

+ Các phương pháp nghiên cứu (Phương pháp quan sát; Phương pháp thực nghiệm; Phương pháp nghiên cứu “tiểu sử” cá nhân; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động; Phương pháp trắc nghiệm; Phương pháp đàm thoại;)

IV. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC TRONG CUỘC SỐNG VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

4.1. Vị trí của tâm lý học trong hệ thống các khoa học

Tâm lý học vừa có tính chất của một khoa học tự nhiên, vừa có tính chất của một khoa học xã hội. Nằm ở vị trí trung gian, tâm lý học có quan hệ mật thiết với tất cả các ngành khoa học tự nhiên và các ngành khoa học xã hội. Nó sử dụng thành quả của các ngành khoa học khác để nghien cứu, giải thích đời sống tâm lý con người đồng thời thành quả nghiên cứu của nó lại được ứng dụng trong các ngành khoa học khác


4.2. Vai trò của tâm lý học đối với hoạt động và cuộc sống của con người

+ Đối với hoạt động của cá nhân, chính các hiện tượng tâm lý giúp cho cá nhân định hướng, điều khiển và điều chỉnh hoạt động

+ Đối với các hoạt động xã hội của con người, tâm lý học cũng đóng vai trò rất quan trọng….

Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:

Diễn ra song song trong nãoĐồng nhất với nhauCó quan hệ chặt chẽ với nhauCó quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là não

(Trang 14, giáo trình => kiểm tra lại với đáp án d???)

Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường

Diễn ra song song trong nãoCó quan hệ chặt chẽ với nhauĐồng nhất với nhauKhông ảnh hưởng lẫn nhau

(Trang 14, giáo trình)

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lý người là:

Có thế giới khách quan và nãoThế giới khách quan tác động vào nãoNão hoạt động bình thườngThế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường

(Trang 29, giáo trình)

Tâm lý người có nguồn gốc từ

Hoạt động của cá nhânNão ngườiThế giới khách quanGiao tiếp của cá nhân

(Trang 29, giáo trình)


Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì:

Là sự tác động của thế giới khách quan vào não ngườiTạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sống động và sáng tạoTạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhânCả a, b và c

(Trang 30, giáo trình)

Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở

Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết địnhTâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhânTâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồngCả a, b, c

(Trang 33, giáo trình)

Tâm lý người khác xa so với tâm lý của động vật ở chỗ

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quanCó tính chủ thểCó bản chất xã hội và mang tính lịch sửCả a, b, c đều đúng

(Trang 33, giáo trình)

Chức năng của tâm lý người là:

Giúp định hướng hành động của cá nhânĐộng lực thúc đẩy hành động của cá nhânĐiều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhânCả a, b và c

(Trang 36, giáo trình)

Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động của con ngườiTâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con ngườiTâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt độngCả a, b và c

(Trang 36, giáo trình)

Hãy chỉ ra câu nào là thuộc tính tâm lý?

Cô là người đa cảm và hay suy nghĩĐã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệpHà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹpCô hình dung cảnh mình được bước lên nhận bằng tốt nghiệp Đại học

(Trang 37, giáo trình)

Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹpCô là người thật thà, chịu khóĐã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệpCô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai

(Trang 37, giáo trình)

Nhiệm vụ của tâm lý học là:

Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lýTìm ra quy luật hoạt động và phát triển của các hoạt động tâm lýTìm ra cơ chế hình thành và phát triển của các hoạt động tâm lýCả a, b v à c

(Trang 41, giáo trình)

Một phép thử dùng để đo lường các yếu tố tâm lí, mà trước đó đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu là thuộc về phương pháp

Thực nghiệmTrắc nghiệmQuan sátPhân tích sản phẩm hoạt động

(Trang 48, giáo trình)

Do quan hệ tình cảm với bị can mà người làm chứng đã có hành vi bao che, cung cấp thông tin không đúng sự thật. Phương pháp tâm lý nào giúp cho điều tra viên nhận rõ thái độ nói trên của người làm chứng

Quan sátĐàm thoạiNghiên cứu sản phẩm hoạt độngCả a, b và c

Em nghĩ phải phối hợp cả 3 phương pháp.


Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư đã phân tích điều kiện gia đình không thuận lợi của anh ta như: mâu thuẫn gay gắt giữa bố mẹ bị cáo, cách cư xử bạo lực của người chồng với vợ con… để làm sáng tỏ thêm về hoàn cảnh phạm tội. Luật sư đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo

Quan sátĐàm thoạiNghiên cứu sản phẩm hoạt độngCả a, b và c

(????)

Tại phiên tòa, bị cáo phản cung, phủ nhận toàn bộ những gì đã khai báo tại cơ quan điều tr Anh ta cho rằng, cơ quan điều tra đã bức cung anh ta và luôn kêu oan. Phương pháp tâm lý nào cho phép hội đồng xét xử có thể hiểu được diễn biến tâm lí của bị cáo tại phiên tòa

Quan sátĐàm thoạiNghiên cứu sản phẩm hoạt độngCả a, b và c

(????)

Tâm lý là gì

Lý lẽ của cái tâmNhìn là hiểu mà không cần nóiNhững hiện tượng tinh thần nảy sinh và diễn biến ở trong nãoLý lẽ của trái tim

(Trang 13, giáo trình)

Theo tiếng Latinh, “Psyche” có nghĩa là gì

Linh hồn, tinh thầnHọc thuyếtTâm lýKhoa học về tâm lý

(Trang 13, giáo trình)

Từ nào trong các từ sau có nghĩa là Tâm lý học

PsychologySocialogyBiologyHistory

(Trang 13, giáo trình)


Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?

Con vật không có tâm lýCon vật có tâm lýCon vật và con người đều có tâm lýTâm lý con vật phát triển thấp hơn so với tâm lý con người

(???)

Tâm lý học có nguồn gốc từ đâu?

Sinh lý họcNhân họcXã hội học

(Trang 13, giáo trình)

Tâm lý học chính thức có tên gọi từ khi nào?

Thế kỷ 15Thế kỷ 16Thế kỷ 17Thế kỷ 18

(Trang 18, giáo trình)

Tâm lý học tách khỏi sự phụ thuộc vào Triết học và trở thành một khoa học độc lập khi nào?

Thế kỷ 17Thế kỷ 18Thế kỷ 19Thế kỷ 20

(Trang 20, giáo trình)

Phòng thực nghiệm tâm lý đầu tiên được thành lập khi nào, được thành lập tại đâu và do ai thành lập?

Năm 1789, Leipzig (Đức), Wiheml WundtNăm 1789, Áo, Wiheml WundtNăm 1879, Leipzig (Đức), Wiheml WundtNăm 1897, Mỹ, Carl Roger

(Trang 20, giáo trình)


Viện Tâm lý học đầu tiên được thành lập vào năm nào, tại đâu?

1780, Mỹ1870, Đức1880, Đức1880, Mỹ

(???)

Theo quan điểm của Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thể xếp thành:

Ý thức, tiền ý thức và vô thứcÝ thức, chưa ý thức và vô thứcÝ thức và tiềm thứcA & B đều đúng

(Trang 24, giáo trình)

Theo Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thực, và đang xảy ra trong ta mà ta không biết gì về nó, không biết vì sao nó như thế được gọi là?

Ý thứcTiền ý thứcVô thứcNhững hiện tượng bí ẩn

(Trang 24, giáo trình)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu diễn biến kết thúc rõ ràng đó là:

Thuộc tính tâm lýTrạng thái tâm lýQuá trình tâm lýPhẩm chất tâm lý

(Trang 37, giáo trình)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:

Thuộc tính tâm lýTrạng thái tâm lýQuá trình tâm lýPhẩm chất tâm lý

(Trang 37, giáo trình)


Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:

Thuộc tính tâm lýTrạng thái tâm lýQuá trình tâm lýPhẩm chất tâm lý

(Trang 37, giáo trình)

Quá trình tri giác có chủ định, nhằm xác định đặc điểm của đối tượng qua những biểu hiện của hành động, cử chỉ,… đó là:

Phương pháp thực nghiệmPhương pháp quan sátPhương pháp Test (Trắc nghiệm)Phương pháp điều tr

(Trang 43, giáo trình)

Quá trình “đo lường” tâm lý đã được chuẩn hoá trên một số lượng người đủ tiêu tiểu đó là:

Phương pháp điều traPhương pháp quan sátPhương pháp Test (Trắc nghiệm)Phương pháp thực nghiệm

(Trang 48, giáo trình)

Quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng đó là:

Phương pháp điều trPhương đàm thoạiPhương pháp Test (Trắc nghiệm)Phương pháp thực nghiệm

(Trang 45, giáo trình)

Quá trình đặt các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào câu trả lời của đối tượng để trao đổi và hỏi thêm đó là:

Phương đàm thoạiPhương pháp điều trPhương pháp Test (Trắc nghiệm)Phương pháp thực nghiệm

(Trang 49, giáo trình)


Quá trình dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:

Phương đàm thoạiPhương pháp điều trPhương pháp Test (Trắc nghiệm)Phương pháp thực nghiệm

(???)

Thông qua các sản phẩm, người nghiên cứu có thể phân tích, khám phá đặc điểm tâm lý của đối tượng tạo ra sản phẩm, đó là phương pháp…

Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhânPhương pháp điều traPhương pháp nghiên cứu sản phẩm lao độngPhương pháp đàm thoại

(Trang 47, giáo trình)

Chương II – Cơ sở tự nhiên và xã hội của sự hình thành tâm lý, ý thức

I. CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ

1.1. Hệ nội tiếp và tâm lý

Hệ nội tiết bao gồm các tuyết tiết ra các chất hóa học đi vào trong máu giúp kiểm tra các hoạt động chức năng của cơ thể. Các chất đó gọi là hoócmôn, chúng tham gia vào sự điều chỉnh có tính chất dài hạn các quá trình sống của cơ thể. Hoócmôn có vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển sinh lý của con người, do vậy chúng cũng có sự ảnh hưởng nhất định đến sự biến đổi tâm lý của con người

1.2. Di truyền và tâm lý

Các đặc điểm giải phẫu sinh lý, di truyền vàt ư chất có liên quan đáng kể đến tâm lý con người. Chúng có vai trò nhất định trong sự hình thành và phát triển tâm lý con người.

1.3. Hệ thần kinh và tâm lý

+ Não và tâm lý: Tâm lý là kết quả của hệ thống chức năng những hoạt động phản xạ của não.

Xem thêm: Top 33 Mẫu Bìa Sổ Nhật Ký Chung, Mẫu Bìa Sổ Nhật Ký Chung

+ Vấn đề định khu tâm lý trong não:

+ Phản xạ có điều kiện và tâm lý

+ Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao: Quy luật hoạt động theo hệ thống; Quy luật lan tỏa và tập trung; Quy luật cảm ứng qua lại; Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích;

+ Hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai: Hệ thống tín hiệu thứ nhất (những tín hiệu do các sự vật, hiện tượng khách quan và các thuộc tính của chúng tạo ra); Hệ thống tín hiệu thứ hai (Hệ thống tín hiệu của tín hiệu thứ nhất – tín hiệu của tín hiệu. Đó là các tín hiệu ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết)).

II. CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ

2.1. Hoạt động

+ Khái niệm

+ Quá trình: Quá trình đối tượng hóa (“xuất tâm”); Quá trình chủ thể hóa (“nhập tâm”)

+ Đặc điểm: Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng; Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể; Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích; Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

+ Phân loại hoạt động: cách chia khái quát nhất (lao động, giao tiếp); cách chia theo sự phát triển của cá thể hoạt động (vui chơi, học tập, lao động)

+ Cấu trúc của hoạt động

2.2. Giao tiếp

+ Khái niệm

+ Đặc điểm: Đối tượng của giao tiếp là những người khác; Trong quá trình giao tiếp không có ai là khách thể giữa vai trò thụ động tuyệt đối, mà đều là chủ thể giữ vai trò tích cực ở mức độ cao thấp khác nhau

+ Phân loại: Dựa vào phương tiện để giao tiếp (ngôn ngữ và phi ngôn ngữ); Dựa vào tính chất tiếp xúc (giao tiếp trực tiếp, giao tiếp gián tiếp); Dựa theo quy cách (giao tiếp chính thức, giao tiếp không chính thức); Giao lưu xã hội

+ Chức năng: Chức năng thuần túy xã hội (chức năng thông tin, tổ chức; chức năng điều khiển; chức năng phối hợp hành động; chức năng động viên, kích thích); Chức năng tâm lý xã hội (tạo mối quan hệ; cân bằng cảm xúc; phát triển nhân cách)

III. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ

3.1. Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý:3.2. Các thời kỳ phát triển tâm lý

+ Thời kỳ phát triển cảm giác, tri giác, tư duy

+ Thời kỳ bản năng, kỹ xảo, trí tuệ

3.3. Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể

Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý người là

Di truyềnTự nhận thức, tự giáo dụcSự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trườngSự lĩnh hội nền văn hóa xã hội

(???)

Theo tâm lý học hoạt động là

Phương thức tồn tại của con người trong thế giớiSự tiêu hao năng lượng của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu của cá nhânMối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía bên ngoài, cả về phía con ngườiĐiều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

(Trang 75, giáo trình)

Đối tượng của hoạt động

Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt độngCó sau khi chủ thể tiến hành hoạt độngĐược hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt độngLà mô hình tâm lý định hướng hoạt động của cá nhân

(???)

Động cơ của hoạt động là

Đối tượng của hoạt độngKhách thể của hoạt độngBản thân quá trình hoạt độngCấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể

(???)

Giao tiếp là:

Sự tiếp xúc tâm lý giữa con người – con ngườiCon người tri giác và ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhauQuá trình trao đổi thông tin, cảm xúc của con ngườiCả a, b và c

(???)

Yếu tố tham gia hình thành những đặc điểm về giải phẫu sinh lý cơ thể và sinh lý của hệ thần kinh, được thừa hưởng từ thế hệ trước, làm tiền đề vật chất cho sự phát triển của cá nhân là…

NãoDi truyềnBẩm sinhA & B đều đúng

(Trang 60, giáo trình)

Là cơ sở vật chất, nơi tồn tại của cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, chú ý, ý thức, vô thức… đó là…

Di truyềnBẩm sinhNãoA & B đều đúng

(Trang 61, giáo trình)

Bán cầu não phải đảm trách những chức năng gì?

Nhịp điệu, màu sắc, hình dạngBản đồ, tưởng tượng, mơ mộngTừ ngữ, con số, đường kẻA & B đều đúng

(???)

Bán cầu não trái đảm trách những chức năng gì?

Từ ngữ, con số, đường kẻBản đồ, tưởng tượng, mơ mộngA & D đều đúngDanh sách, lý luận, phân tích

(???)

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

Bán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể tráiBán cầu não phải điều khiển nửa cơ thể phảiBán cầu não trái, phải phối hợp điều khiển cả hai bên cơ thểBán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể phải và ngược lại

(???)

Làm nhiệm vụ điều hòa và phối hợp hoạt động các phần của cơ thể, đảm bảo đời sống sinh vật diễn ra bình thường, do thế hệ trước truyền lại, ít khi thay đổi hoặc không thay đổi, có cơ sở là phản xạ vô điều kiện là…

Hoạt động của hệ thần kinhHoạt động của hệ thần kinh cấp thấpHoạt động của hệ thần kinh cấp caoHoạt động của hệ thần kinh trung ương

(Trang 69, 70)

Hoạt động của não để thành lập các phản xạ có điều kiện, là cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý phức tạp như: ý thức, tư duy, ngôn ngữ…, là hoạt động tự tạo của cơ thể trong quá trình sống đó là…

Hoạt động của hệ thần kinhHoạt động của hệ thần kinh cấp thấpHoạt động của hệ thần kinh cấp caoHoạt động của hệ thần kinh trung ương

(Trang 69, 70)

Hoạt động của thần kinh trung ương dựa vào…

Hoạt động của não và tủy sốngQuá trình hưng phấn và ức chếCác tuyến nội tiếtCác hóc-môn trong cơ thể

(???)

Quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của phản xạ đó là…

Quá trình hưng phấnQuá trình ức chếQuá trình vừa hưng phấn vừa ức chếQuá trình liên hợp

(???)