TRONG ACCESS KHI NHẬP DỮ LIỆU CHO TRƯỜNG GHI CHÚ

     
Access mang đến chuyensuamayphotocopy.vn 365 Access 2021 Access 2019 Access 2016 Access 2013 Access 2010 Access 2007 coi thêm...Ít hơn

Bạn có thể giúp mọi người nhập dữ liệu chính xác vào cơ sở dữ liệu Access trên máy vi tính bằng cách cung cấp dấu hiệu nhập đến những trường chứa dữ liệu luôn luôn được định dạng theo một cách nhất định. Ví dụ: bạn có thể dùng dấu hiệu nhập để bảo đảm mọi người nhập số điện thoại được định dạng chính xác vào trường số điện thoại.

Bạn đang xem: Trong access khi nhập dữ liệu cho trường ghi chú

Dấu hiệu nhập chỉ tác động đến việc Access có chấp nhận dữ liệu hay là không – tín hiệu không nuốm đổi cách giữ trữ dữ liệu, mà cách lưu lại trữ là vày kiểu dữ liệu và các thuộc tính khác của trường quyết định. Để biết thêm tin tức về cách giữ trữ dữ liệu, hãy xem bài viết Giới thiệu về kiểu dữ liệu và thuộc tính trường.


Quan trọng:  bài viết này chỉ áp dụng cho các cơ sở dữ liệu Access trên máy tính. Ứng dụng web Access cùng cơ sở dữ liệu web không cung ứng dấu hiệu nhập.


Trong nội dung bài viết này

Giới thiệu về dấu hiệu nhập

Dấu hiệu nhập là chuỗi ký tự chỉ rõ định dạng của giá trị nhập hợp lệ. Bạn có thể dùng dấu hiệu nhập vào trường bảng, trường truy nã vấn và điều khiển trên biểu mẫu và báo cáo. Dấu hiệu nhập được lưu lại giữ như một thuộc tính của đối tượng.

Bạn hãy dùng dấu hiệu nhập lúc cần phải nhất quán định dạng của các giá trị nhập vào. Ví dụ: bạn có thể dùng dấu hiệu nhập với trường chứa số điện thoại để Access yêu cầu mười chữ số nhập vào. Nếu ai đó nhập số điện thoại ko có mã vùng, Access sẽ ko viết dữ liệu đến đến khi dữ liệu mã vùng được thêm vào.

Ba phần của dấu hiệu nhập

Dấu hiệu nhập bao gồm một phần bắt buộc và hai phần tùy chọn, các phần được phân cách bằng dấu chấm phẩy. Mục đích của mỗi phần như sau:

Phần thứ nhất là bắt buộc. Phần này bao gồm các ký tự hoặc chuỗi dấu hiệu (chuỗi ký tự) cùng với chỗ dành sẵn và dữ liệu bằng chữ như dấu ngoặc đơn, dấu chấm và dấu gạch ngang.

Phần thứ nhì là tùy chọn và tham chiếu tới các ký tự dấ́u hiệu nhúng và cách chúng được lưu trữ trong trường. Nếu phần thứ nhị này được đặt thành 0 thì các ký tự được lưu giữ trữ cùng với dữ liệu và nếu nó được đặt thành 1 thì các ký tự chỉ được hiển thị tuy vậy không được lưu trữ. Đặt phầ̀n thứ hai thành 1 có thể tiết kiệm dung lượng lưu lại giữ cơ sở dữ liệu.

Phần thứ bố của dấu hiệu nhập cũng là tùy chọn và chỉ rõ một ký tự tốt khoảng trống được dùng làm chỗ dành sẵn. Theo mặc định, Access dùng dấu gạch dưới (_). Nếu bạn muốn dùng ký tự khác, hãy nhập vào phần thứ cha của dấu hiệu.

Ví dụ: phía trên là dấu hiệu nhập cho định dạng số điện thoại ở Hoa Kỳ: (999) 000-000;0;-:

Dấu hiệu này dùng nhì ký tự chỗ dành sẵn, 9 và 0. Số 9 cho biết chữ số tùy chọn (để cho việc nhập mã vùng là tùy chọn) và mỗi số 0 thể hiện một chữ số bắt buộc.

Số 0 trong phần thứ nhì của dấu hiệu nhập đến biết rằng ký tự dấu hiệu sẽ được lưu lại giữ cùng dữ liệu.

Phần thứ ba của dấu hiệu nhập cho biết dấu gạch ngang (-) cố gắng vì dấu gạch dưới (_) được dùng làm ký tự chỗ dành sẵn.

Các ký tự xác định dấu hiệu nhập

Bảng sau đây liệt kê các ký tự chỗ dành sẵn và ký tự bằng chữ mang lại dấu hiệu nhập và giải thích cách nó kiểm soát việc nhập dữ liệu:

Ký tự

Giải thích

0

Người dùng phải nhập một chữ số (0 đến 9).

9

Người dùng có thể nhập một chữ số (0 đến 9).

#

Người dùng có thể nhập một chữ số, khoảng trống, dấu cộng hoặc dấu trừ. Nếu được bỏ qua, Access sẽ nhập một khoảng trống.

L

Người dùng phải nhập một chữ cái.

?

Người dùng có thể nhập một chữ cái.

A

Người dùng phải nhập một chữ số.

a

Người dùng có thể nhập một chữ số.

&

Người dùng phải nhập một ký tự hoặc một khoảng trống.

C

Người dùng có thể nhập một ký tự hoặc một khoảng trống.

. , : ; - /

Chỗ dành sẵn đến hàng thập phân và hàng nghìn, dấu phân tách ngày giờ. Ký tự bạn chọn sẽ tùy thuộc vào thiết đặt khu vực vực vào chuyensuamayphotocopy.vn Windows của bạn.

>

Chuyển tất cả các ký tự theo sau thành chữ hoa.

Khi nào đề nghị tránh dùng tín hiệu nhập vào Access

Mặc dù hữu ích, cơ mà không phải vào tình huống nào dấu hiệu nhập cũng phù hợp. Không nên dùng dấu hiệu nhập nếu trường hợp dưới đây áp dụng cho bạn:

Đôi lúc mọi người cần nhập dữ liệu không khớp với dấu hiệu. Dấu hiệu nhập không cho phép trường hợp ngoại lệ.

Bạn định dùng điều khiển Bộ chọn Ngày với trường Ngày/Giờ. Dấu hiệu nhập không tương thích với điều khiển Bộ chọn Ngày.

Thêm tín hiệu nhập vào một trường bảng bởi Trình phía dẫn dấu hiệu Nhập

Bạn có thể dùng dấu hiệu nhập với các trường được đặt thành các kiểu dữ liệu Văn bản, Số (ngoại trừ ID tái tạo), Tiền tệ và Ngày/Giờ.


Lưu ý: Nếu bạn dùng dấu hiệu nhập đến trường Ngày/Giờ, thì điều khiển Bộ chọn Ngày sẽ ko sẵn dùng mang đến trường đó.


Trong phòng Dẫn hướng, hãy click chuột phải vào bảng, rồi bấm Dạng coi Thiết kế trên menu lối tắt.

Bấm vào trường khu vực bạn muốn thêm dấu hiệu nhập vào.

Dưới Thuộc tính Trường, trên tab Chung, hãy bấm hộp thuộc tính Dấu hiệu Nhập.

Bấm nút Dựng để khởi động Trình hướng dẫn Dấu hiệu Nhập.

Trong danh sách Dấu hiệu Nhập, hãy chọn kiểu dấu hiệu bạn muốn thêm vào.

*

Bấm Thử dùng và nhập dữ liệu để kiểm tra coi dấu hiệu hiển thị như thế nào.

Để giữ nguyên dấu hiệu nhập, hãy bấm Tiếp.

Hãy chọn một tùy chọn cho cách bạn muốn lưu giữ giữ dữ liệu.

Xem thêm: Soạn Sinh Lớp 7 Bài 12

Bấm Kết thúc và lưu giữ các vắt đổi.

Thêm dấu hiệu nhập vào truy nã vấn

Trong phòng Dẫn hướng, hãy click chuột phải vào truy tìm vấn mà bạn muốn thay đổi, rồi bấm Dạng xem Thiết kế trên thực đơn lối tắt.

Trong lưới thiết kế truy vấn, hãy đặt con trỏ trong cột mang lại trường mà bạn muốn cầm cố đổi.

Bạn có thể đặt bé trỏ vào bất kỳ hàng nào mang đến trường đó.

Nhấn F4 để mở bảng thuộc tính mang lại trường đó.

Dưới Thuộc tính Trường, trên tab Chung, hãy bấm hộp thuộc tính Dấu hiệu Nhập.

Bấm nút Dựng để khởi động Trình trả lời Dấ́u hiệu Nhập rồi làm theo hướng dẫn trong trình hướng dẫn.

Thêm dấu hiệu nhập vào điều khiển biểu mẫu hoặc báo cáo

Trong phòng Dẫn hướng, hãy nhấp chuột phải vào biểu mẫu hoặc báo cáo mà bạn muốn thay đổi, rồi bấm Dạng xem Thiết kế trên menu lối tắt.

Bấm chuột phải vào tinh chỉnh mà bạn muốn thay thay đổi và kế tiếp bấm Thuộc tính trên menu lối tắt.

Trên tab Tất cả, hãy bấm vào hộp thuộc tính Dấu hiệu Nhập.

Bấm nút Dựng để khởi động Trình lý giải Dấ́u hiệu Nhập rồi làm theo hướng dẫn trong trình hướng dẫn.

Tạo dấu hiệu nhập tùy chỉnh

Trong lúc Trình hướng dẫn lốt hiệu Nhập cung cấ́p dấ́u hiệu nhập đến hầ̀u hết các nhu cầu định dạng thông thường nhưng nhiều lúc bạn có thể muốn tùy chỉnh dấu hiệu nhập để phù hợp hơn với nhu cầu của mình. Có thể tùy chỉnh dấu hiệu nhập bởi cách núm đổi dấu hiệu được xác định trước từ Trình hướng dẫn dấu hiệu Nhập hoặc núm đổi theo cách thủ công thuộc tính Dấu hiệu Nhập đến trường mà bạn ý muốn áp dụng dấu hiệu.

Tùy chỉnh dấu hiệu nhập từ Trình hướng dẫn Dấu hiệu Nhập

Hãy mở đối tượng ở Dạng xem Thiết kế và bấm vào trường chỗ bạn muốn thêm dấu hiệu nhập tùy chỉnh vào.

Bấm nút Dựng để khởi động Trình phía dẫn dấu hiệu Nhập.

Bấm vào Sửa Danh sách.

Hộp thoại Tùy chỉnh Trình hướng dẫn Dấu hiệu Nhập xuất hiện.

Di chuyển mang lại một bản ghi new trong hộp thoại và nhập mô tả new vào hộp văn bạn dạng Mô tả .

Bấm vào mũi thương hiệu xuống Kiểu Dấu hiệu và chọn kiểu dấu hiệu phù hợp.

Bấm Đóng. Dấu hiệu nhập mới sẽ hiển thị trong danh sách.

Tùy chỉnh dấu hiệu nhập từ thiết đặt thuộc tính trường

Trong chống Dẫn hướng, hãy nhấp chuột phải vào đối tượng, rồi bấm Dạng coi Thiết kế trên menu lối tắt.

Bấm vào trường địa điểm bạn muốn tạo dấu hiệu nhập tùy chỉnh.

Trong vùng Thuộc tính Trường, hãy bấm vào hộp văn bản Dấu hiệu Nhập, rồi nhập dấu hiệu tùy chỉnh của bạn.

Nhấn CTRL+S để lưu các đổi khác của bạn.

Theo cách thủ công, bạn phải nhập định nghĩa dấu hiệu nhập cho các trường Số và Tiền tệ.

Ví dụ về dấu hiệu nhập

Các ví dụ trong bảng dưới đây cho thấy một số cách bạn có thể dùng dấu hiệu nhập.

Dấu hiệu nhập này

Cung cấp kiểu giá trị này

Chú thích

(000) 000-0000

(206) 555-0199

Trong trường hợp này, bạn phải nhập mã vùng vì phần đó của dấu hiệu (000, nằm vào dấu ngoặc đơn) dùng chỗ dành sẵn 0.

(999) 000-0000!

(206) 555-0199( ) 555-0199

Trong trường hợp này, phần mã vùng sử dụng chỗ dành sẵn 9, vì vậy mã vùng là tùy chọn. Ngoài ra, dấu chấm than (!) sẽ khiến cho cho dấu hiệu điền từ trái sang phải.

(000) AAA-AAAA

(206) 555-TELE

Cho phép bạn thế thế bốn chữ số cuối theo kiểu số điện thoại của Hoa Kỳ bằng chữ cái. Hãy giữ ý việc dùng chỗ dành sẵn 0 trong phần mã vùng, mà điều đó khiến đến mã vùng trở thành bắt buộc.

#999

-202000

Bất kỳ số âm hoặc dương nào, ko quá bốn ký tự và ko có dấu phân tách hàng nghìn hoặc vị trí thập phân.

>L????L?000L0

GREENGR339M3 MAY R 452B7

Tổ hợp các chữ cái bắt buộc (L) và tùy chọn (?) và số bắt buộc (0). Dấu lớn hơn buộc người dùng phải nhập tất cả các chữ cái ở dạng chữ hoa. Để dùng dấu hiệu nhập kiểu này, bạn phải đặt kiểu dữ liệu mang lại trường bảng thành Văn bản hoặc Bản ghi nhớ.

00000-9999

98115-98115-3007

Mã bưu chính bắt buộc và phần cộng bốn tùy chọn.

>LPierre

Tên hoặc họ có chữ cái đầu tiên được tự động viết hoa.

Xem thêm: Trong Nhảy Xa Giai Đoạn Nào Quan Trọng Nhất, Nhảy Xa Có Mấy Giai Đoạn

ISBN 0-&&&&&&&&&-0

ISBN 1-55615-507-7

Số sách có văn bản dạng chữ, các chữ số đầu tiên và cuối cùng bắt buộc và bất kỳ tổ hợp chữ cái và ký tự nào giữa các chữ số đó.

>LL00000-0000

DB51392-0493

Tổ hợp chữ cái và ký tự bắt buộc, tất cả đều viết hoa. Ví dụ: dùng kiểu dấu hiệu nhập này để giúp người dùng nhập số bộ phận xuất xắc hình thức kiểm kê khác một cách chính xác.

Sử dụng dấu hiệu nhập cho add email

Vì các địa chị e-mail khác nhau về số ký tự mà chúng chứa, vì thế dấu hiệu nhập không phải là công cụ phù hợp để đảm bảo nhập chính xác địa chỉ email. Gắng vào đó, chúng tôi khuyên nhủ bạn phải dùng các thuộc tính Quy tắc Hợp lệ và Văn bản Xác thực.

Quy tắc đảm bảo trình bày vào bảng sau giúp đảm bảo rằng địa chỉ email được nhập với một hoặc nhiều ký tự, sau đó đến dấu “